Phương pháp xác định quỹ tiền lương theo quy định mới

Ngày 15/9/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 248/2025/NĐ-CP. Nghị định đề cập đến vấn đề chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước. Nghị định này chính thức thay thế Nghị định 44/2025/NĐ-CP (Trước đó là Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và thông tư 16/2016/TT-BLĐTBXH; Nghị định số 53/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước và thông tư hướng dẫn số 28/2016/TT-BLĐTBXH). Việc ban hành nghị định 248/2025/NĐ-CP  đánh dấu một thay đổi quan trọng trong cơ chế quản lý tiền lương tại các doanh nghiệp có vốn Nhà nước.

1. Điểm qua thay đổi những quy định về quản lý tiền lương trong các nghị định thông tư 

1.1. Cách xác định quỹ tiền lương theo NĐ 44/2025/NĐ-CP

Mục 2. XÁC ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG THÔNG QUA MỨC TIỀN LƯƠNG BÌNH QUÂN (Theo NĐ 44/2025/NĐ-CP)

Điều 9. Mức tiền lương bình quân kế hoạch (NĐ 44/2025/NĐ-CP)

Mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định căn cứ vào mức tiền lương bình quân (bao gồm cả tiền thưởng an toàn đối với doanh nghiệp đang thực hiện chế độ thưởng an toàn, nếu có) thực hiện năm trước liền kề của người lao động và Ban điều hành, gắn với năng suất lao động, lợi nhuận kế hoạch như sau:

  1. Doanh nghiệp có lợi nhuận thì mức tiền lương bình quân gắn với mức tăng, giảm năng suất lao động, lợi nhuận kế hoạch so với thực hiện năm trước liền kề theo nguyên tắc sau:
  2. a) Năng suất lao động tăng và lợi nhuận không giảm thì tiền lương tăng tối đa không quá mức tăng năng suất lao động;
  3. b) Năng suất lao động tăng, lợi nhuận giảm thì tiền lương tăng tối đa không quá 80% mức tăng năng suất lao động;
  4. c) Năng suất lao động, lợi nhuận bằng thực hiện năm trước liền kề thì tiền lương tối đa bằng thực hiện năm trước liền kề;
  5. d) Năng suất lao động giảm, lợi nhuận bằng thực hiện năm trước liền kề thì tiền lương giảm theo năng suất lao động;

đ) Năng suất lao động bằng thực hiện năm trước liền kề và lợi nhuận tăng hoặc giảm, năng suất lao động và lợi nhuận giảm thì tiền lương điều chỉnh giảm theo năng suất lao động và tăng hoặc giảm tối đa bằng 20% mức tăng hoặc giảm lợi nhuận;

  1. e) Năng suất lao động giảm và lợi nhuận tăng thì tiền lương điều chỉnh giảm tối đa không quá 80% mức giảm năng suất lao động và tăng tối đa bằng 20% mức tăng lợi nhuận.

Mức tiền lương bình quân sau khi xác định theo khoản này bảo đảm không thấp hơn mức tiền lương chế độ quy định tại khoản 2 Điều này.

  1. Doanh nghiệp không có lợi nhuận hoặc lỗ thì mức tiền lương bình quân bằng mức tiền lương theo chế độ.

Mức tiền lương chế độ là mức tiền lương được xác định trên cơ sở mức tiền lương theo hợp đồng lao động của người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, mức tiền lương của Ban điều hành (trong đó mức tiền lương bình quân của Ban điều hành không vượt quá mức tiền lương bình quân của Thành viên hội đồng) và tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, khi làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Mức tiền lương chế độ đối với người lao động, Ban điều hành là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu được xác định theo chức vụ, chức danh, cấp hàm, ngạch, bậc, các khoản phụ cấp lương theo quy định về chế độ, chính sách của pháp luật đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu, trong từng trường hợp cụ thể giao cho cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định căn cứ vào năng suất lao động, kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp và nguồn hỗ trợ hợp pháp khác trên cơ sở đảm bảo nguồn và bảo toàn phát triển vốn nhà nước.

  1. Doanh nghiệp giảm lỗ (kể cả năm kế hoạch không có lợi nhuận) thì căn cứ vào mức độ giảm lỗ để xác định mức tiền lương bình quân, bảo đảm tương quan chung và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, cho ý kiến trước khi quyết định.
  2. Doanh nghiệp mới thành lập hoặc mới đi vào hoạt động thì tiền lương bình quân trong năm đầu thành lập hoặc mới đi vào hoạt động và năm sau liền kề được xác định căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh và mặt bằng tiền lương của doanh nghiệp cùng ngành nghề trên thị trường.
  3. Doanh nghiệp thành lập trên cơ sở hợp nhất các doanh nghiệp thì tiền lương bình quân kế hoạch trong năm đầu thành lập và năm sau liền kề được xác định căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh, mặt bằng tiền lương năm trước liền kề trước khi hợp nhất của các doanh nghiệp hợp nhất, tiền lương của doanh nghiệp cùng ngành nghề trên thị trường, nhưng không vượt quá mức tiền lương của doanh nghiệp có mức tiền lương cao nhất trong số các doanh nghiệp hợp nhất.
  4. Đối với trường hợp doanh nghiệp điều chỉnh lại kế hoạch sản xuất, kinh doanh thì phải rà soát lại mức tiền lương bình quân kế hoạch của người lao động và Ban điều hành bảo đảm các điều kiện theo quy định tại Điều này.

Như vậy, cách xác định quỹ tiền lương này không có nhiều thay đổi so với các xác định quỹ tiền lương theo NĐ 51/2016/NĐ-CP và NĐ 53/2016/NĐ-CP

1.2. Các xác định quỹ tiền lương theo nghị định 248/2025/NĐ-CP

Theo NĐ 248/2025/NĐ-CP tiền lương của thành viên đại diện vốn góp nhà nước tại doanh nghiệp (chủ tịch, thành viện hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, trưởng ban kiểm soát, kiểm soát viên) dựa trên mức lương cơ bản và quy định mức tăng giảm so với tiền lương cơ bản căn cứ vào mức tăng giảm lợi nhuận và năng suất lao động. Cụ thể như sau:

Điều 4. Mức lương cơ bản (Theo 248/2025/NĐ-CP)

  1. Mức lương cơ bản của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được quy định như sau:

BẢNG MỨC LƯƠNG CƠ BẢN

Đơn vị: triệu đồng/tháng

Mức lương cơ bản

Chức danh

Nhóm I Nhóm II
Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 1 Mức 2 Mức 3
1. Chủ tịch Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty), Chủ tịch Hội đồng quản trị 80 70 62 53 48 42 37
2. Trưởng Ban kiểm soát 66 58 51 44 41 36 31
3. Thành viên Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên 65 57 50 43 40 35 30
  1. Việc áp dụng các mức lương cơ bản của nhóm I và nhóm II được thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 5. Mức tiền lương tối đa

Mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được xác định trên cơ sở mức lương cơ bản quy định tại Điều 4 Nghị định này và lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp như sau:

  1. Doanh nghiệp có lợi nhuận và lợi nhuận thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng 02 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện vượt kế hoạch thì thực hiện theo nguyên tắc 1% lợi nhuận vượt so với kế hoạch, được tính thêm 2% mức tiền lương nhưng không quá 20% mức tiền lương tính trên cơ sở 02 lần mức lương cơ bản. Trường hợp lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa được tính bằng 80% nhân với 02 lần mức lương cơ bản và nhân với tỷ lệ lợi nhuận thực hiện so với lợi nhuận kế hoạch, nhưng không thấp hơn 80% mức lương cơ bản.
  2. Doanh nghiệp không có lợi nhuận thì mức tiền lương tối đa bằng 70% mức lương cơ bản.
  3. Doanh nghiệp lỗ hoặc giảm lỗ thì mức tiền lương tối đa được xác định theo quy định sau:
  4. a) Trường hợp lỗ thì mức tiền lương tối đa bằng 50% mức lương cơ bản;
  5. b) Trường hợp giảm lỗ (kể cả không có lợi nhuận) thì căn cứ mức độ giảm lỗ so với kế hoạch để xác định mức tiền lương tối đa bằng 80% mức lương cơ bản;
  6. c) Đối với trường hợp Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được cơ quan đại diện chủ sở hữu cử thực hiện nhiệm vụ tại doanh nghiệp lỗ do đang thực hiện tái cơ cấu, xử lý tồn tại, lỗ kế hoạch thì mức tiền lương tối đa sau khi xác định theo điểm a hoặc điểm b khoản này, được tính thêm không quá 50% mức tiền lương tối đa đã xác định
  7. Những điểm mới về xác định quỹ tiền lương theo Nghị định 248/2025

– Không còn quy định quỹ lương kế hoạch so với quỹ lương thực hiện liền kề nữa và giao quyền chủ động cho doanh nghiệp xác định quỹ lương cho ban điều hành và người lao động trên cơ sở hiệu quả sản xuất kinh doanh và giải trình được tính hợp lý, logic của các xác định quỹ lương phù hợp với nguyên tắc xác định tiền lương tại điều 24 Luật quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đối với thành viên đại diện vốn góp nhà nước tại doanh nghiệp (chủ tịch, thành viện hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, trưởng ban kiểm soát, kiểm soát viên) thì xác định tiền lương của các thành viên theo theo bảng lương cơ bản và được phép điều theo hiệu quả sản xuất kinh doanh như đưa ra mức lương tối đa cho từng chức danh đại diện vốn, thành viên hội đồng và kiểm soát viên gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh. Về xác định quỹ lương, ban đại diện vốn góp nhà nước cũng phải xác định quỹ lương và đưa vào quỹ lương chung của doanh nghiệp cùng với quỹ lương của ban điều hành và người lao động..

– Trao quyền tự quyết toàn bộ cho Doanh nghiệp Nhà nước trong việc xác định Quỹ tiền lương và trả lương đối với Ban điều hành và Người lao động.

– Quy định cách xác định mức lương tối đa theo ngành nghề và quy mô vốn, doanh thu, lợi nhuận với mức lương cao nhất của Chủ tịch có thể lên đến 320 triệu đồng/1 tháng.

  1. Thách thức đối với doanh nghiệp khi xác định quỹ tiền lương  theo Nghị định 248/2025 

Mặc dù đã được “cởi trói” về cơ chế, nhiều doanh nghiệp Nhà nước vẫn loay hoay:

– Không biết dựa vào đâu để xác định mức lương và quỹ lương phù hợp với đặc thù ngành nghề đối với Người lao động và Ban điều hành.

– Ngại rủi ro khi giải trình với thanh tra, kiểm toán nếu quỹ lương bị đánh giá là quá cao hoặc không có cơ sở thuyết minh rõ ràng bởi khó xác định mức tăng tối đa là bao nhiêu. Trường hợp mức tăng cao nhất có thể phải giải trình và chứng minh rất nhiều.

– Kết quả là dù có quyền tự quyết định Quỹ lương, nhiều doanh nghiệp vẫn dè dặt trong việc điều chỉnh quỹ lương theo thực tế và tiếp tục áp dụng theo các mức cũ, dẫn đến tình trạng tiền lương chưa thực sự gắn với hiệu quả và thị trường.

  1. Đề xuất cách xác định quỹ lương theo NĐ248/2025/NĐ-CP

NĐ248/2025/NĐ-CP trao quyền tự chủ lớn cho doanh nghiệp Nhà nước trong việc xác đinh quỹ lương và trả lương cho Người lao động và Ban điều hành. Tuy nhiên, để biến quyền lợi này thành lợi thế, doanh nghiệp cần một phương pháp, luận cứ rõ ràng nhằm vừa trả lương đúng – đủ – cạnh tranh, vừa đảm bảo tính minh bạch và an toàn pháp lý. Với kinh nghiệm tư vấn xây dựng cho nhiều doanh nghiệp nhà nước, chuyên gia Nhân Lực Việt tư vấn cách xây dựng quỹ tiền lương trên cơ sở mức lương cơ bản theo NĐ248/NĐ-CP, mức tối đa được phép tăng lương cơ bản theo mức tăng/giảm lợi nhuận và năng suất lao động và khảo sát mức lương trên thị trường và các chỉ tiêu tài chính, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp sẽ xác định được mức lương bình quân phù hợp cả về luật, hiệu quả tải chính của doanh nghiệp (Lợi nhuận, năng suất lao động) và mức lương bình quân trên thị trường để tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Cụ thể, Để vừa đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường lao động, vừa đủ cơ sở giải trình với cơ quan thanh tra, kiểm toán thì doanh nghiệp cần căn cứ vào các tiêu chí sau để xác định mức tiền lương và quỹ lương cho doanh nghiệp:

– Đưa ra phương án xác định quỹ lương khoa học và minh bạch, phù hợp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp và quy định pháp luật.

– So sánh được với mức lương trên thị trường theo từng ngành nghề.

– Phân tích các chỉ tiêu tài chính, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.

Trên cơ sở các căn cứ trên, doanh nghiệp xác định quỹ tiền lương như sau:

– Hoạch định chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, lợi nhuận: Liên kết quỹ lương với hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu. Doanh nghiệp có lợi nhuận và hiệu quả cao thì quỹ lương được mở rộng tương xứng.

– Khảo sát lương thị trường: Tham khảo khảo sát mức lương trên thị trường cho các vị trí, ngành nghề của Navigros và một số tổ chức công bố để đối chiếu mức lương của các doanh nghiệp cùng ngành nghề, quy mô để xác định mức lương bình quân và quỹ lương của doanh nghiệp đảm bảo tính cạnh tranh và hợp lý.

– Tính quỹ tiền lương theo định biên v với đơn giá mức tiền lương trung bình thị trường theo từng vị trí. (F =TLbq x Lbq) (Tiền lương bình quân đã xác định hợp lý theo các chỉ tiêu ở trên)

– Kết hợp các phương pháp trên, doanh nghiệp vừa có số liệu nội tại (lợi nhuận, ROE) vừa có cơ sở tham chiếu bên ngoài (mặt bằng thị trường), giúp việc xác định quỹ lương trở nên chặt chẽ, hợp lý và dễ dàng giải trình với các cơ quan kiểm tra.

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC VIỆT

SỐ 53, PHẠM TUẤN TÀI, PHƯỜNG NGHĨA ĐÔ, HÀ NỘI

Hotline: 0988112802

Website: daotaonhanlucviet.com.vn

Email: tuvannhanlucviet@gmail.com

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *